Số thẻ ATM là gì? Phân biệt số thẻ ngân hàng và số tài khoản

0
79

Đối với khách hàng mới sử dụng dịch vụ của ngân hàng chắc hẳn sẽ có thắc mắc số thẻ ATM là gì? Số thẻ và số tài khoản ngân hàng có giống nhau không? Hiện nay có rất nhiều người đang còn nhẫm lẫn khái niệm về 2 dãy số quan trọng này. Và để không xảy ra những lỗi trong quá trình giao dịch do nhầm lẫn số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng. Trong bài viết này, Lamtheatmonline.com sẽ giúp bạn đi tìm hiểu số thẻ ngân hàng là gì?

Số thẻ ATM là gì?

Khi mới sử dụng thẻ ATM chắc hẳn còn nhiều dãy số mà chủ thẻ không biết được chức năng của nó. Trong đó có dãy số thẻ ATM? Đây là một dãy số được in nổi trên bề mặt trước của thẻ ATM.

Dãy số này có thể bao gồm từ 10 đến 16 tùy thuộc vào mỗi quy định của ngân hàng. Số thẻ ATM đóng vai trò rất quan trọng trong các giao dịch, thanh toán của khách hàng. Và đây cũng là dãy số độc nhất không trùng với ai khác để khi sử dụng không bị nhầm lẫn.

Số thẻ ATM là gìDãy số thẻ ATM được cung cấp và ghi trong tờ phong bì ở lần đầu bạn nhận thẻ hoặc chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận biết thông qua mặt trước của thẻ ATM. Mỗi số thẻ ATM có thời hạn sử dụng là 5 đến 7 năm cho tới khi thẻ hết hạn. Sau khi gia hạn thẻ mới, số thẻ sẽ được thay thế bằng dãy số khác. Việc này nhằm mục đích đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho khách hàng.

Cấu tạo của số thẻ ATM

Không phải các số trên thẻ ATM được in bừa bãi, mà những số này được tạo theo quy luật riêng.

  • 4 số đầu tiên là dãy số nhận diện nhà nước hay còn được gọi là mã BIN.
  • 2 số tiếp theo là mã ngân hàng đã phát hành thẻ.
  • 4 số tiếp là số CIF của khách hàng.
  • Các số còn lại là dãy số phân biệt tài khoản của khách hàng.

Số thẻ ATM là gì(*) Ví dụ: Nếu thẻ của bạn là thẻ của ngân hàng Vietcombank thì số thẻ sẽ bao gồm 19 số. Và nó được tạo là 9704 36 68 68686868 686

Trong đó:

  • 36 là mã của ngân hàng Vietcombank
  • 68686868 là mã CIF
  • 686 là số tài khoản.

Số thẻ ATM có bao nhiêu số?

Hiện nay các ngân hàng tại Việt Nam đang có quy định khác nhau về độ dài của số thẻ ATM. Thế nên, số thẻ ATM sẽ được chia thành 3 dạng như sau:

  • Dạng 1: Loại thẻ có 14 số
  • Dạng 2: Loại thẻ có 16 số.
  • Dạng 3: Loại thẻ có 19 số.

9704 là ngân hàng nào?

Hiện nay hầu hết các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam đều áp dụng mã BIN mở đầu là dãy số 9704. Số này được các ngân hàng sau đây sử dụng.

Tên ngân hàng Mã BIN
Vietcombank 9704 36
BIDV 9704 18
Đông Á 9704 06
MaritimeBank 9704 26
MBBank 9704 22
TPBank 9704 23
VPBank 9704 32
Eximbank 9704 31
VIB 9704 41

Chức năng của số thẻ ATM là gì?

Số thẻ ATM có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt và quan trọng không kém so với số tài khoản ngân hàng. Và số thẻ ATM sẽ được sử dụng trong những trường hợp giao dịch sau đây:

  • Thanh toán hóa đơn trực tuyến: Nếu thẻ có đăng ký dịch vụ thanh toán trực tuyến thì có thể nhập số thẻ cùng mã CVV trên các trang thương mại điện tử, web bán hàng,… để thanh toán tiền nhanh chóng.
  • Kết nối với các ví điện tử: Hiện nay các ví điện tử đều cho phép khách hàng sử dụng tài khoản ngân hàng hoặc thẻ Visa, Mastercard, JCB để liên kết với tài khoản ví. Sau khi kết nối có thể nạp tiền hoặc rút tiền để chi tiêu từ tài khoản thẻ bất cứ khi nào.
  • Chuyển tiền: Nhiều khách hàng lẫm tưởng rằng chỉ có thể chuyển tiền thông qua số tài khoản. Nhưng trong thực tế thì bạn còn có thể chuyển tiền qua số thẻ ATM qua Mobile Banking, cây ATM hoặc phòng giao dịch ngân hàng.

Phân biệt giữa số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng

Số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng là hai dãy số quan trọng mà bất kỳ khách hàng nào cũng phải hiểu rõ. Nếu như bạn chưa có kiến thức về vấn đề này hãy cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa 2 dãy số này qua nội dung dưới đây.

Số thẻ ATM

  • Vị trí: Là dãy số được ghi nổi ở mặt trước của thẻ ATM, sẽ bao gồm từ 14 đến 19 số tùy thuộc từng ngân hàng.
  • Cấu tạo: Có 3 loại thẻ ATM là loại thẻ 14 số, 16 số và 19 số mỗi ngân hàng có quy định riêng về việc này. Nhưng cấu tạo chung sẽ là 4 số đầu lã mã BIN (Bank Identification Numbers) được áp dụng chung có các ngân hàng, 2 số tiếp theo là mã ngân hàng, 4 số sau là mã CIF (Customer Information File).
  • Chức năng: Quản lý tài khoản và hoạt động của thẻ, ngoài ra còn có thể dùng để chuyển tiền.

Số tài khoản ngân hàng

  • Vị trí: Được ghi trong tờ giấy phong bì mà khách hàng nhận từ nhân viên trong lần đầu nhận thẻ. Số tài khoản này sẽ được mở cho khách hàng sau khi đăng ký phát hành tài khoản.
  • Cấu tạo: Các ngân hàng đều có quy định riêng về độ dài của số tài khoản, có thể từ 8, 9, 12, 13, 14, 15 số. Các số trong số tài khoản đều đóng vai trò riêng để nhận biết được thông tin số tài khoản.
  • Chức năng: Sử dụng trong các giao dịch rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền hoặc thanh toán,…

Lộ số thẻ ngân hàng có sao không

Như bạn đã biết thì số thẻ ATM rất quan trọng đối với bất kỳ khách hàng nào, đặc biệt là những loại thẻ Visa, Mastercard hay thẻ tín dụng. Vì thẻ ATM có chức năng có thể thanh toán online thông qua số thẻ và mã CVV mà không cần tới mật khẩu. Thế nên, việc để lộ số thẻ ngân hàng rất nguy hiểm có thể dẫn tới việc tài khoản bị sử dụng trái phép.

Thế nên, bạn cần chú ý tuyệt đối không để lộ thông tin số thẻ và số CVV cho người khác biết. Trong trường hợp bị đánh cắp hoặc mất thẻ thì cần phải liên hệ với ngân hàng ngay để thực hiện việc khóa thẻ ngay lập tức.

Chuyển tiền qua số thẻ hay số tài khoản tốt hơn

Chức năng chuyển tiền hỗ trợ qua hình thức chuyển bằng số tài khoản hoặc bằng số thẻ. Mỗi cách chuyển đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.

» Nếu chuyển qua số thẻ

  • Ưu điểm: Chỉ cần biết số thẻ và tên ngân hàng thụ hưởng là đã có thể gửi tiền. Sẽ không cần phải điền tên chủ thẻ hoặc chi nhánh nhận nữa.
  • Nhược điểm: Chỉ có thể chuyển tiền trong hệ thống Napas.

» Chuyển bằng số tài khoản

  • Ưu điểm: Chuyển được tới tất cả các ngân hàng có liên kết với nhau thông qua số tài khoản.
  • Nhược điểm: Khi chuyển tiền khác ngân hàng phải điền đầy đủ các thông tin: STK, họ tên, chi nhánh.

Như vậy có thể thấy mỗi hình thức chuyển tiền đều có điểm mạnh riêng. Khi sử dụng chúng ta nên biết để sử dụng linh hoạt trong các trường hợp cụ thể sao cho tiện ích nhất.

Quên số thẻ ATM thì phải làm sao để kiểm tra lại

Trong trường hợp mà bạn bị quên số thẻ ATM và không biết phải làm như thế nào. Cách duy nhất để lấy lại số thẻ ATM đó chính là tới chi nhánh ngân hàng chủ quản để yêu cầu cấp lại thông tin của thẻ.

Nếu bạn đã đánh mất thẻ ATM thì cần phải làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Mang theo giấy tờ tùy thân tới chi nhánh ngân hàng gần nhất.
  • Bước 2: Xin giấy đăng ký phát hành lại thẻ bị mất từ nhân viên ngân hàng.
  • Bước 3: Điền những thông tin cá nhân lên giấy và nộp lại kèm theo chứng minh thư hoặc căn cước công dân.
  • Bước 4: Yêu cầu cấp lại thẻ sẽ được thực hiện, hãy nộp phí và lấy giấy nhận thẻ.
  • Bước 5: Trong vòng 7 ngày bạn sẽ nhận được thẻ mới, lúc này số thẻ cũng là số mới.

Những lưu ý về số thẻ ATM mà bạn nên biết rõ

Có vài lưu ý cho bạn cần ghi nhớ về số thẻ ATM.

  • Luôn ghi nhớ số thẻ ATM là dãy số in ở mặt trước của thẻ và đây không phải là số tài khoản. Nếu trong các giao dịch có nhầm lẫn bạn nên kiểm tra lại.
  • Khi giao dịch chuyển tiền qua thẻ có một số ngân hàng không hỗ trợ tính năng này. Chỉ những ngân hàng trong hệ thống liên kết Napas mới được phép chuyển.
  • Không để lộ thông tin số thẻ và 3 số CVV ở đằng sau thẻ, tránh trường hợp bị sử dụng thẻ trái phép.
  • Nếu đăng ký phát hành thẻ mới thì số thẻ mới sẽ được cấp. Còn số thẻ cũ sẽ không còn hiệu lực để sử dụng nữa.

Với những gì được chia sẻ ở trên đây bạn đã nắm rõ số thẻ ATM là gì chưa? Đây là một dãy số được in nổi ở mặt trước của thẻ và đóng vai trò rất quan trọng trong các giao dịch tại ngân hàng. Vì thế, khi sử dụng cần phải ghi nhớ và bảo mật dãy số này.

Tham khảo:

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây